bất hủ

Học thuật
Thân thiện
bất hủ

Bài thơ bất hủ ấy vẫn được truyền tụng qua nhiều thế hệ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Không bao giờ mất đi, không bị hủy diệt theo thời gian: "Bất hủ" dùng để miêu tả những giá trị, tác phẩm, sự nghiệp hay danh tiếng sức sống lâu dài, tồn tại mãi mãi với thời gian.
    • giá trị vĩnh cửu, được lưu truyền muôn đời: Từ này nhấn mạnh tính chất trường tồn, vượt lên trên sự tàn phá của thời gian để trở thành di sản cho các thế hệ sau.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • "Bình Ngô đại cáo" một áng thiên cổ hùng văn bất hủ của dân tộc. (Tác phẩm "Bình Ngô đại cáo" một áng văn bất hủ ngàn đời của dân tộc.)
    • Những cống hiến của ông cho nền khoa học nước nhà thực sự bất hủ. (Những đóng góp của ông cho nền khoa học đất nước thực sự bất tử.)
    • Tên tuổi của các anh hùng dân tộc sẽ mãi mãi bất hủ trong lòng người dân. (Tên tuổi của các anh hùng dân tộc sẽ mãi mãi bất diệt trong lòng người dân.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tác phẩm bất hủ": chỉ những tác phẩm nghệ thuật, văn học giá trị vượt thời đại.
    • Nhạc của Beethoven được coi những tác phẩm âm nhạc bất hủ.
  • "Sự nghiệp bất hủ": chỉ sự nghiệp vĩ đại, để lại dấu ấn không thể phai mờ.
    • Ông đã để lại một sự nghiệp cách mạng bất hủ.
  • "Danh thơm bất hủ": chỉ tiếng thơm, danh tiếng tốt đẹp được lưu truyền mãi mãi.
    • Vị lương y ấy đã một danh thơm bất hủ lòng nhân ái của mình.
Biến thể từ gần giống
  • Bất tử (tính từ): không chết, sống mãi; thường dùng cho lý tưởng, tinh thần hoặc trong văn chương.
    • Những người lính đã hy sinh Tổ quốc sẽ sống mãi bất tử trong lòng chúng ta.
  • Trường tồn (tính từ): tồn tại lâu dài, vĩnh viễn.
    • Mong rằng tình hữu nghị giữa hai nước sẽ mãi trường tồn.
  • Vĩnh cửu (tính từ): tồn tại mãi mãi, không điểm kết thúc.
    • Tình yêu thương dành cho con cái thứ tình cảm vĩnh cửu.
Từ đồng nghĩa
  • Bất diệt: không bị tiêu diệt, không mất đi.
  • Vĩnh hằng: tồn tại mãi mãi, không thay đổi.
  • Muôn thuở: (thuộc về) muôn đời, lâu dài.
Thành ngữ liên quan
  • Lưu danh bất hủ: (thành ngữ) danh tiếng được lưu truyền mãi mãi, không bao giờ bị quên lãng.
    • Công lao to lớn của vị tướng ấy đã khiến ông lưu danh bất hủ trong sử sách.
  • Bất hủ thiên cổ: (cụm từ trang trọng) bất hủ ngàn đời, giá trị vĩnh viễn xuyên suốt ngàn năm.
    • Đó một quyết sách mang tầm vóc bất hủ thiên cổ.
bất hủ

Bài thơ bất hủ ấy vẫn được truyền tụng qua nhiều thế hệ.

  1. tt. (H. hủ: mục nát) Không bao giờ mất đi; giá trị mãi mãi: Bình Ngô đại cáo khúc ca hùng tráng bất hủ của dân tộc ta (PhVĐồng).